Hóa học

Phản ứng hóa học (tiếp theo)


Tốc độ phản ứng

Phản ứng hóa học không xảy ra ở cùng một tốc độ: một số nhanh hơn, một số khác rất chậm. Ví dụ, phản ứng giữa baking soda và giấm rất nhanh. Chỉ cần các thuốc thử tiếp xúc với nó xảy ra. Phản ứng xảy ra giữa sắt, oxy và nước, tạo thành rỉ sét, chậm.

Một số yếu tố có thể thay đổi tốc độ của các phản ứng hóa học. Trong phản ứng giữa viên sủi và nước, chúng ta có thể tăng tốc độ của phản ứng này. Chỉ cần chia máy tính bảng thành các phần bằng nhau. Vì vậy, càng nghiền nát, chia càng nhiều, phản ứng càng nhanh. Yếu tố này là bề mặt tiếp xúc, làm tăng và làm cho phản ứng nhanh hơn.

Nhiệt độ cũng vậy. Nếu chúng ta đặt viên sủi vào nước lạnh và một viên khác trong nước nóng, chúng ta sẽ quan sát thấy rằng với nước nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn. Sau đó, tăng nhiệt độ làm cho tốc độ của phản ứng hóa học tăng lên.

Các loại phản ứng hóa học

Phản ứng hóa học được phân thành bốn loại:

- tổng hợp hoặc bổ sung
- phân tích hoặc phân tách
- thay đổi hoặc di chuyển đơn giản
- trao đổi kép

- TỔNG HỢP HOẶC BỔ SUNG - là phản ứng trong đó hai hoặc nhiều chất phản ứng trở thành một. Ví dụ:

C + O2 → CO2
Cao + H2O → Ca (OH)2

- PHÂN TÍCH HOẶC KHAI THÁC - là phản ứng trong đó một chất được chia thành hai hoặc nhiều chất có cấu trúc đơn giản hơn. Ví dụ:

2AgBr → 2Ag + Br2
2Cu (KHÔNG3)2 → 2Cu + 4NO2 + O2 

- TRAO ĐỔI ĐƠN GIẢN HOẶC TRANH CHẤP - là phản ứng trong đó một chất đơn giản thay đổi vị trí bằng một nguyên tố của một hợp chất, tự biến thành một chất đơn giản mới. Ví dụ:

Zn + H2VẬY4 → ZnSO4 + H2  
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

- TRAO ĐỔI NHÂN ĐÔI - là phản ứng trong đó hai chất hợp chất phản ứng và trao đổi các nguyên tố của chúng, biến thành hai chất hợp chất. Ví dụ:

HCl + NaOH → NaCl + H2các
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S